0972.04.1388

PN, Class Và SCH Khác Nhau Thế Nào? Cách Đọc Thông Số Khi Mua Phụ Kiện Ống Thép




Tuấn Khang Steel • Kiến thức phụ kiện ống thép

PN, Class và SCH khác nhau thế nào? Cách đọc thông số khi mua phụ kiện ống thép

Ba ký hiệu PN – Class – SCH thường xuất hiện trên bản vẽ, bảng kê và tài liệu vật tư. Tuy nhiên, chúng không phải ba cách gọi tương đương của áp suất. Hiểu đúng ngay từ đầu giúp hạn chế nhầm tiêu chuẩn mặt bích, độ dày đường ống và quy cách phụ kiện.

PNÁp suất danh nghĩaCần đọc cùng tiêu chuẩn, vật liệu và điều kiện nhiệt độ
ClassCấp áp suất theo hệ tiêu chuẩnVí dụ Class 150, Class 300 trong hệ ASME
SCHLoạt chiều dày thành ốngVí dụ SCH40, SCH80; không tự biểu thị áp suất cho phép

PN, Class và SCH là gì?

1. PN là gì?

PN (nominal pressure) là ký hiệu áp suất danh nghĩa được sử dụng trong các hệ tiêu chuẩn liên quan đến mặt bích, van và phụ kiện. Có thể bắt gặp PN10, PN16, PN25, PN40. PN16 không có nghĩa mọi mặt bích mang ký hiệu này luôn chịu được 16 bar trong mọi điều kiện. Khả năng sử dụng phải đối chiếu tiêu chuẩn sản phẩm, vật liệu, nhiệt độ và yêu cầu thiết kế.

2. Class là gì?

Class là cấp áp suất được quy định trong một số tiêu chuẩn như ASME B16.5 cho mặt bích. Các ký hiệu phổ biến gồm Class 150, 300, 600. Số 150 không có nghĩa áp suất làm việc tối đa cố định là 150 psi; cấp áp suất – nhiệt độ thực tế phụ thuộc nhóm vật liệu và nhiệt độ theo bảng của tiêu chuẩn áp dụng.

3. SCH là gì?

SCH (Schedule) là ký hiệu loạt chiều dày thành ống. Với cùng kích thước danh nghĩa và cùng hệ tiêu chuẩn kích thước, SCH40 và SCH80 thường tương ứng với những giá trị chiều dày khác nhau. SCH không thay thế việc xác định áp suất thiết kế; áp suất cho phép còn phụ thuộc vật liệu, nhiệt độ, dung sai, ăn mòn và quy chuẩn tính toán.

Điểm mấu chốt: PN/Class chủ yếu liên quan đến phân cấp áp suất của bộ phận theo tiêu chuẩn; SCH liên quan đến kích thước/chiều dày thành ống. Không dùng SCH để quy đổi trực tiếp sang PN hay Class.

Bảng so sánh PN, Class và SCH

Tiêu chí PN Class SCH
Ý nghĩa Chỉ định áp suất danh nghĩa Chỉ định cấp áp suất theo tiêu chuẩn Loạt chiều dày thành ống
Ví dụ PN10, PN16, PN25 Class 150, 300, 600 SCH10, 20, 40, 80
Hay gặp ở Mặt bích, van và thiết bị phù hợp Mặt bích, van, phụ kiện theo hệ ASME Ống thép, quy cách tương thích của phụ kiện hàn
Cần kiểm tra kèm Tiêu chuẩn, vật liệu, nhiệt độ, kích thước ASME tương ứng, nhóm vật liệu, nhiệt độ, kích thước DN/NPS, OD, chiều dày mm, tiêu chuẩn kích thước
Không được suy ra Áp suất cho phép bất biến ở mọi nhiệt độ Class 150 = 150 psi; hoặc tự tương đương PN16 SCH40 = một áp suất làm việc cố định
PN16 và Class 150 có lắp thay nhau được không? Không được mặc nhiên thay thế. Ngoài đánh giá áp suất – nhiệt độ phải đối chiếu đường kính ngoài, đường kính vòng tâm bu lông (PCD), số lượng/lỗ bu lông, bề mặt làm kín, gioăng, vật liệu và tiêu chuẩn cụ thể. Tham khảo thêm bài phân biệt tiêu chuẩn mặt bích BS, JIS và DIN.

Đọc ký hiệu PN16 và so sánh mặt bích BS 4504 – JIS 10K

Trên mặt bích, các ký hiệu như BS 4504, DN và PN16 giúp nhận biết tiêu chuẩn được ghi, cỡ danh nghĩa và chỉ định áp suất. Ví dụ, nếu mặt bích ghi BS 4504 – DN350 – PN16, cần đọc từng thông tin trong đúng hệ tiêu chuẩn, rồi đối chiếu bản vẽ và tài liệu nhà sản xuất.

  • BS 4504: ký hiệu tiêu chuẩn được ghi trên bích, cần đối chiếu đúng kiểu bích và bảng kích thước áp dụng.
  • DN350: kích thước danh nghĩa, không phải đường kính ngoài thực đo của mặt bích.
  • PN16: chỉ định áp suất danh nghĩa; không tự suy ra áp suất sử dụng cho mọi vật liệu và nhiệt độ.
Không thay thế trực tiếp BS 4504 PN16 bằng JIS 10K: phải kiểm tra PCD, số lỗ và đường kính lỗ bu lông, bề mặt làm kín, kích thước, vật liệu và yêu cầu thiết kế.
Ảnh so sánh mặt bích BS 4504 và JIS 10K thực tế tại Tuấn Khang Steel
Ảnh so sánh mặt bích BS 4504 và JIS 10K do Tuấn Khang Steel cung cấp. Khi lựa chọn cần đối chiếu kích thước và tiêu chuẩn, không chỉ dựa vào cấp áp suất ghi trên bích.

Đọc thêm: Cách đọc ký hiệu trên mặt bích thép: DN, PN, Class, vật liệu và tiêu chuẩn.

Mặt bích thép thực tế tại kho Tuấn Khang Steel, nhiều quy cách xếp tại kho
Ảnh thực tế mặt bích thép tại kho Tuấn Khang Steel. Kích thước và cấp áp suất của từng mã hàng cần được xác nhận theo hồ sơ sản phẩm.

SCH40 và SCH80: tra chiều dày thành ống thế nào?

Khi đọc bảng kích thước ống, hãy xác định DN/NPS → đường kính ngoài OD theo hệ tiêu chuẩn → cột SCH. Không trộn giá trị OD ASME với JIS/DIN chỉ vì cùng tên DN.

Kích thước danh nghĩa OD theo ASME B36.10M (mm) SCH40 (mm) SCH80 (mm)
DN15 / NPS 1/2 21,3 2,77 3,73
DN25 / NPS 1 33,4 3,38 4,55
DN50 / NPS 2 60,3 3,91 5,54
DN65 / NPS 2½ 73,0 5,16 7,01
DN80 / NPS 3 88,9 5,49 7,62
DN100 / NPS 4 114,3 6,02 8,56
DN150 / NPS 6 168,3 7,11 10,97

Các giá trị trên trích theo cột ASME và SCH trong bảng kích thước tham khảo bạn cung cấp, dùng để tra cứu kích thước ống; cần xác nhận phiên bản tiêu chuẩn và dung sai khi lập hồ sơ dự án.

Lưu ý riêng DN65 tại Tuấn Khang Steel: Quy cách phụ kiện DN65 đang cung cấp dùng cho ống Φ76 (theo hệ OD khoảng 76,1–76,3 mm). Giá trị 73,0 mm trong bảng trên là OD của ASME NPS 2½, không phải lựa chọn phụ kiện DN65 – Φ73 do Tuấn Khang cung cấp. Khi đặt hàng hãy ghi rõ DN65 – Φ76.
Bảng tra đường kính ngoài OD và chiều dày thành ống thép SCH10 SCH20 SCH40 SCH80 theo ASME JIS DIN
Bảng tra đường kính ngoài và chiều dày thành ống thép theo ASME, JIS và DIN (đơn vị mm). Nhấn vào ảnh để xem kích thước lớn; đối chiếu đúng cột tiêu chuẩn, không sử dụng số liệu ống để mặc nhiên suy ra kích thước phụ kiện.

Xem thêm cách chọn phụ kiện hàn SCH80 theo bản vẽ và phạm vi áp dụng ASME B16.9 cho phụ kiện hàn thép.

6 bước kiểm tra trước khi mua phụ kiện ống thép

  1. Xác định loại hàng: mặt bích, co hàn, tê hàn, côn thu, van hay ống thép.
  2. Đọc đúng tiêu chuẩn: ASME, JIS, DIN/EN hoặc BS; ghi rõ số hiệu và phiên bản theo hồ sơ.
  3. Đối chiếu kích thước: DN/NPS, OD thực tế, đường kính lỗ, PCD hoặc đầu nối phù hợp.
  4. Kiểm tra thông số: PN/Class cho bích hoặc thiết bị tương ứng; SCH và chiều dày mm cho ống/phụ kiện tương ứng.
  5. Xác nhận vật liệu, mặt làm kín và điều kiện vận hành: nhiệt độ, áp suất thiết kế, môi chất, gioăng và bu lông.
  6. Gửi bảng kê + yêu cầu chứng từ: số lượng, địa điểm giao, tiến độ, CO/CQ hoặc hồ sơ nghiệm thu nếu dự án yêu cầu.
Bạn có thể sử dụng mẫu bảng kê phụ kiện ống thép để gửi đầy đủ thông tin yêu cầu báo giá.

Những nhầm lẫn thường gặp cần tránh

  • Ghi PN16 rồi mặc nhiên đặt Class 150: chưa đủ cơ sở tương thích về tiêu chuẩn và kích thước.
  • Đọc Class 150 thành 150 psi: bỏ qua bảng cấp áp suất – nhiệt độ theo vật liệu.
  • Cho rằng SCH80 chịu được một áp suất cố định: bỏ qua kiểm tra tính toán theo vật liệu và tiêu chuẩn thiết kế.
  • Chỉ ghi DN65 mà không ghi Φ: có thể nhầm OD giữa các hệ tiêu chuẩn; tại Tuấn Khang cần ghi DN65 – Φ76.
  • Chỉ so đường kính bu lông khi thay bích: còn phải kiểm tra PCD, số lỗ, kiểu mặt làm kín, kích thước và gioăng.

Hình ảnh mặt bích thép tham khảo tại Tuấn Khang Steel

Ba nhóm sản phẩm dưới đây giúp bạn hình dung sự khác nhau về kiểu bích và bề mặt hoàn thiện. Không suy ra PN, Class, vật liệu hoặc tiêu chuẩn chỉ từ hình ảnh. Quy cách cụ thể cần được xác nhận khi hỏi hàng.

Mặt bích rỗng thép đen Tuấn Khang Steel

Mặt bích rỗng thép đen

Tham khảo kiểu bích rỗng và bề mặt thép đen; đối chiếu tiêu chuẩn và kích thước khi đặt hàng.

DÁN LINK SẢN PHẨM TẠI ĐÂY – BÍCH RỖNG THÉP ĐEN (thêm link cho ảnh và nút xem sản phẩm sau khi xác nhận URL)

Mặt bích rỗng mạ kẽm Tuấn Khang Steel

Mặt bích rỗng mạ kẽm

Tham khảo bích rỗng có bề mặt mạ kẽm; lớp mạ không tự xác định cấp áp suất.

DÁN LINK SẢN PHẨM TẠI ĐÂY – BÍCH RỖNG MẠ KẼM (thêm link cho ảnh và nút xem sản phẩm sau khi xác nhận URL)

Mặt bích đặc mạ kẽm Tuấn Khang Steel

Mặt bích đặc mạ kẽm

Tham khảo bích đặc dùng bịt đầu tuyến hoặc vị trí theo thiết kế được phê duyệt.

DÁN LINK SẢN PHẨM TẠI ĐÂY – BÍCH ĐẶC MẠ KẼM (thêm link cho ảnh và nút xem sản phẩm sau khi xác nhận URL)

Xem thêm so sánh bích đặc, bích rỗng và bích ren hoặc phân biệt mặt bích FF và RF.

Các bài kỹ thuật liên quan

Câu hỏi thường gặp về PN, Class và SCH

PN16 có bằng Class 150 không?
Không thể coi hai ký hiệu là tương đương hoặc có thể lắp thay trực tiếp. Cần kiểm tra áp suất – nhiệt độ, vật liệu, tiêu chuẩn, kích thước bích, mặt làm kín, PCD và bu lông.
Class 150 có nghĩa là chịu áp suất 150 psi?
Không. Class 150 là ký hiệu cấp trong tiêu chuẩn, không phải một trị số áp suất làm việc cố định. Cần tra bảng áp suất – nhiệt độ theo nhóm vật liệu.
SCH40 có phải cấp áp suất không?
Không. SCH40 là ký hiệu loạt chiều dày thành ống theo tiêu chuẩn kích thước phù hợp; không tự xác định áp suất làm việc tối đa.
SCH80 có luôn dày hơn SCH40 không?
Trong các kích thước có cả hai loạt SCH40 và SCH80 được quy định, SCH80 thường có chiều dày danh nghĩa lớn hơn. Vẫn cần tra theo DN/NPS và tiêu chuẩn chính xác, tránh khái quát sang mọi loại ống/phụ kiện.
DN65 nên ghi phi bao nhiêu khi hỏi hàng Tuấn Khang?
Với quy cách phụ kiện DN65 Tuấn Khang đang cung cấp, hãy ghi DN65 – Φ76 và xác nhận loại phụ kiện/kiểu nối. Không dùng Φ73 ASME làm lựa chọn hàng DN65 tại Tuấn Khang.
Mua mặt bích chỉ cần biết PN hoặc Class là đủ chưa?
Chưa đủ. Cần bổ sung DN/NPS, tiêu chuẩn, kiểu bích, kiểu mặt làm kín, vật liệu, kích thước lỗ/vòng tâm bu lông, yêu cầu nhiệt độ – áp suất và chứng từ khi cần.

Gửi bảng kê để Tuấn Khang Steel kiểm tra đúng quy cách

Cần đối chiếu PN, Class, SCH, OD, DN/NPS hay tiêu chuẩn mặt bích? Hãy gửi bản vẽ hoặc bảng kê cùng yêu cầu chứng từ để được kiểm tra và báo giá theo quy cách thực tế.

Tham khảo kỹ thuật: ASME B16.5 (mặt bích và cấp áp suất – nhiệt độ); ASME B36.10M (kích thước ống thép); EN 1092-1 (mặt bích theo chỉ định PN). Thông tin trong bài hỗ trợ đọc thông số, không thay thế bản vẽ được phê duyệt hoặc tính toán thiết kế đường ống.