0972.04.1388

Bảng Kích Thước Tê Hàn ASME B16.9: Cách Đọc C, M Và Chọn Tê Đều, Tê Thu

TUẤN KHANG STEEL · BẢNG TRA KỸ THUẬT · ASME B16.9

Bảng kích thước tê hàn ASME B16.9: cách đọc C, M và chọn tê đều, tê thu

Bảng kích thước tê hàn ASME B16.9 giúp đối chiếu chiều dài từ tâm đến đầu nối của tê hàn thép. Hai ký hiệu quan trọng nhất là C trên tuyến ống chính và M trên đầu nhánh. Bài viết hướng dẫn cách đọc sơ đồ, nhận biết tê đều và tê thu, sau đó chuẩn bị thông số chính xác khi hỏi báo giá.

C: Tâm → đầu thẳngM: Tâm → đầu nhánhDN65 hàng Tuấn Khang: Φ76

1. Vì sao cần tra đúng kích thước tê hàn?

Tê hàn là phụ kiện tạo nhánh trên hệ đường ống hàn đối đầu. Khi lựa chọn, ngoài cỡ danh nghĩa DN/NPS, người mua phải kiểm tra đường kính ngoài tại mép hàn, cỡ ống chính và nhánh, khoảng cách tâm–đầu, chiều dày/SCH, vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng. Nếu chỉ gửi yêu cầu “tê hàn DN100” thì chưa đủ để xác định tê đều hay tê thu.

Tê hàn đều (straight tee)

Ba đầu cùng cỡ danh nghĩa; cần đối chiếu hình dạng, chiều dày và quy cách đầu hàn theo hồ sơ dự án.

Tê hàn thu (reducing tee)

Nhánh có cỡ khác ống chính; phải ghi đầy đủ các đầu và tra đúng tổ hợp kích thước, không dùng đại một dòng tê đều.

Đọc thêm phạm vi tiêu chuẩn ASME B16.9 trước khi sử dụng bảng kích thước cho một dự án cụ thể.

2. Sơ đồ kích thước C và M: đọc đúng từng vị trí

Trên sơ đồ tê hàn đều và tê thu, các đường nét đứt biểu diễn tâm trục. Điểm giao giữa trục ống chính và trục đầu nhánh là mốc đo C và M. Ảnh dưới đây dùng đúng sơ đồ kỹ thuật do bạn cung cấp và đã tải lên website.

Sơ đồ kích thước tê hàn đều và tê hàn thu ASME B16.9: C tâm đến đầu thẳng, M tâm đến đầu nhánh, D1 D2 và chiều dày
Hình 1. Sơ đồ so sánh tê hàn đều và tê thu: C là tâm–đầu trên trục chính; M là tâm–đầu nhánh; D₁/D₂ là đường kính ngoài tại đầu nối theo ký hiệu của tài liệu.
C — Center-to-End (Run)

Khoảng cách từ tâm tê đến một đầu thẳng trên trục ống chính. Sơ đồ thể hiện hai kích thước C ở hai phía.

M — Center-to-End (Outlet)

Khoảng cách từ tâm tê đến mặt đầu nhánh rẽ. M cần tra theo cỡ nhánh và tổ hợp tê thu nếu có chỉ định.

Không nhầm C với M: cả hai đều đo từ tâm nhưng đi theo hai phương khác nhau. Kích thước và dung sai phải được đối chiếu với bản vẽ được duyệt và bảng tiêu chuẩn tương ứng.

3. Bảng tra tê hàn thu ASME B16.9 theo tổ hợp kích cỡ

Bảng gốc bên dưới chứa nhiều tổ hợp tê thu, với các cột D₁/D₂, C, M và phần tham khảo chiều dày, khối lượng theo SCH. Mình giữ nguyên số liệu trong hình đã được bạn duyệt, không tự nhập lại tất cả dòng vì có thể gây sai số khi chuyển từ ảnh sang văn bản.

Bảng tra tê hàn thu theo ASME ANSI B16.9: NPS, đường kính D1 D2, chiều dài C M, chiều dày Sch20 Sch30 STD Sch40 Sch60
Hình 2. Bảng tê thu ASME/ANSI B16.9 từ tài liệu tham khảo bạn cung cấp. Nhấp ảnh để xem kích thước lớn hơn; số liệu phải đối chiếu lại với tiêu chuẩn/nhà sản xuất áp dụng trước khi đặt hàng.

Cách đọc nhanh các cột trên bảng

Cột trong tài liệu Ý nghĩa khi chọn hàng Cần kiểm tra
NPS Cỡ ống danh nghĩa của tuyến chính và nhánh Đọc đầy đủ tổ hợp, không chỉ một cỡ DN
D₁ / D₂ Đường kính ngoài tại mép hàn của các đầu nối Đúng hệ tiêu chuẩn và OD của ống thực tế
C (mm) Tâm đến một đầu trên tuyến chính Đối chiếu bản vẽ bố trí và tiêu chuẩn
M (mm) Tâm đến đầu nhánh rẽ Tra đúng dòng cỡ nhánh của tê thu
t₁ / t₂; SCH Chiều dày tham khảo đầu chính và đầu nhánh Không coi khối lượng hoặc SCH là chứng chỉ nghiệm thu
Quan trọng với DN65: hàng DN65 của Tuấn Khang cung cấp lắp ống Φ76. Trong một số bảng ASME, NPS 2½ có OD danh nghĩa khoảng 73,0 mm: đó là hệ kích thước tham khảo khác, không phải lựa chọn phụ kiện Φ73 Tuấn Khang đang cung cấp. Cần ghi OD thực tế khi đặt hàng.

Nguồn đối chiếu: Bảng Dimensions of reducing tees and crosses – ASME B16.9. Hình minh họa là bảng do khách hàng cung cấp; không thay thế bản tiêu chuẩn chính thức.

4. Ví dụ cách ghi tê hàn vào bảng kê

Với một tê hàn thu trên tuyến ống chính DN100 và nhánh DN50, có thể ghi sơ bộ “Tê thu hàn DN100 × DN100 × DN50”. Đây chỉ là ví dụ mô tả đầu nối, không khẳng định kích thước C/M, SCH hay tồn kho. Cần ghi thêm thông số từ bản vẽ dự án và xác nhận tiêu chuẩn hệ ống.

Thông tin cần gửi Ví dụ cách ghi / yêu cầu
Chủng loại Tê đều hoặc tê thu hàn đối đầu
Ba đầu nối DN100 × DN100 × DN50 (ví dụ tê thu)
Hệ kích thước DN/NPS, OD thực tế của tuyến chính và nhánh
Chiều dày / vật liệu SCH hoặc t thực tế; vật liệu theo bản vẽ
C và M Giá trị theo bản vẽ và bảng tiêu chuẩn áp dụng
Hoàn thiện / chứng từ Thép đen / mạ kẽm theo yêu cầu; CO, CQ theo lô nếu được chỉ định
Số lượng, giao hàng Số cái, địa điểm, tiến độ và bản vẽ/BOM liên quan

5. Quy trình kiểm tra tê hàn trước khi mua

Xác định loại tê: đều hay thu; kiểm tra nhánh rẽ và mục đích sử dụng.

Đọc đủ cỡ: hai đầu ống chính, một đầu nhánh và OD theo hệ ống thực tế.

Tra C và M: theo bản vẽ, phiên bản tiêu chuẩn và tổ hợp kích thước cụ thể.

Xác nhận SCH, vật liệu: không lấy chỉ số danh nghĩa thay cho yêu cầu hồ sơ thiết kế.

Đối chiếu hàng và chứng từ: bề mặt, đầu hàn, dấu nhận dạng và giấy tờ theo lô nếu có yêu cầu.

Gửi bảng kê rõ ràng: thống nhất số lượng, thời gian nhận hàng và yêu cầu báo giá.

Muốn xem cách bóc tách theo bản vẽ thực tế, tham khảo thêm hướng dẫn đọc Isometric đường ống.

6. Các sản phẩm tê hàn liên quan tại Tuấn Khang Steel

Hình ảnh dưới đây lấy từ trang sản phẩm WooCommerce, giúp nhận biết đúng nhóm phụ kiện. Khách hàng cần xác nhận cỡ, SCH, bề mặt hoàn thiện và chứng từ cho từng đơn hàng trước khi mua.

Tê hàn đều thép đen - ảnh sản phẩm Tuấn Khang Steel

Tê hàn thép đen

Phù hợp để tham khảo hình dạng đầu hàn, loại tê và thông số cần đối chiếu.

Xem sản phẩm →

Tê thu hàn thép đen - ảnh sản phẩm Tuấn Khang Steel

Tê thu hàn thép đen

Cần xác nhận rõ hai đầu thẳng, đầu nhánh và các kích thước C/M.

Xem sản phẩm →

Tê hàn mạ kẽm nhúng nóng - ảnh sản phẩm Tuấn Khang Steel

Tê hàn mạ kẽm nhúng nóng

Kiểm tra bề mặt hoàn thiện, các đầu nối và yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Xem sản phẩm →

Xem toàn bộ danh mục phụ kiện hàn thép →

7. Bài viết kỹ thuật liên quan

8. Câu hỏi thường gặp về bảng kích thước tê hàn

Kích thước C của tê hàn là gì?

C là khoảng cách đo dọc trục ống chính từ tâm giao hai trục đến mặt đầu nối của tê. Trên tê có hai đầu thẳng, mỗi phía được biểu diễn bằng kích thước C.

Kích thước M trên tê hàn là gì?

M là khoảng cách từ tâm giao các trục đến mặt đầu nối ở nhánh rẽ của tê. C và M là hai kích thước khác vị trí đo.

Tê hàn đều và tê hàn thu có cùng kích thước C, M không?

Không thể mặc định. Tê đều và tê thu phải tra đúng loại, cỡ NPS của ống chính và cỡ nhánh theo tiêu chuẩn, bản vẽ hoặc catalogue được phê duyệt.

Tê thu hàn phải ghi kích thước như thế nào khi hỏi báo giá?

Nên ghi hai đầu thẳng và một đầu nhánh theo đúng bản vẽ, ví dụ DN100 × DN100 × DN50; bổ sung OD thực tế, SCH/chiều dày, vật liệu, tiêu chuẩn và số lượng.

DN65 của Tuấn Khang là ống Φ73 hay Φ76?

Đối với phụ kiện DN65 Tuấn Khang cung cấp theo quy cách thị trường đã xác nhận, đầu nối sử dụng cho ống Φ76, không cung cấp tùy chọn Φ73. Khi tra bảng ASME có OD 73,0 mm cần phân biệt hệ kích thước, không dùng thay thế.

SCH40 có quyết định kích thước C và M không?

SCH chủ yếu biểu thị cấp chiều dày danh nghĩa; C/M là kích thước hình học từ tâm đến mặt đầu. Phải kiểm tra cả hai nhóm thông tin, không suy ra C/M chỉ từ chữ SCH40.

Có thể lấy kích thước bằng cách đo trên ảnh bảng tra không?

Không. Ảnh chỉ dùng để tham khảo và đối chiếu thông tin; các kích thước thực tế phải lấy từ trị số ghi trên bảng tiêu chuẩn, bản vẽ đã duyệt hoặc hồ sơ nhà sản xuất.

Tài liệu bảng tra trên website có thay thế hồ sơ nghiệm thu không?

Không. Với đơn hàng cần nghiệm thu, cần xác minh tiêu chuẩn được chỉ định, chứng từ theo lô hàng, quy cách và kết quả kiểm tra thực tế theo yêu cầu hợp đồng.

Cần báo giá tê hàn đúng bản vẽ?

Gửi hình hoặc bảng kê thể hiện ba đầu nối, OD, SCH/chiều dày, vật liệu, tiêu chuẩn, số lượng và yêu cầu giao hàng. Tuấn Khang Steel sẽ trao đổi để xác nhận quy cách phù hợp trước khi báo giá.