Phụ kiện hàn SCH80: chọn co, tê, côn đúng theo bản vẽ
Phụ kiện hàn SCH80 cần được chọn đồng bộ giữa loại phụ kiện, kích thước tại mỗi đầu hàn, vật liệu, cấp chiều dày và yêu cầu thiết kế. Bài hướng dẫn cách kiểm tra quy cách trước khi gửi bảng kê và nhận báo giá.
1. Phụ kiện hàn SCH80 là gì?
Phụ kiện hàn SCH80 là cách gọi nhóm phụ kiện hàn đối đầu như cút, tê, côn thu có quy cách chiều dày liên quan tới cấp Schedule 80 theo yêu cầu mua hàng và bản vẽ. Cần phân biệt SCH80 (cấp chiều dày) với ASME B16.9 (yêu cầu kỹ thuật đối với phụ kiện hàn đối đầu) và ASTM A234 WPB (một mác vật liệu phụ kiện thép carbon).
Để đọc khái niệm SCH10, SCH20, SCH40, SCH80 theo nhiều cỡ ống, xem bài so sánh các cấp SCH. Để hiểu phạm vi tiêu chuẩn phụ kiện, xem ASME B16.9 là gì?.
2. Bảng tham khảo SCH80 theo kích thước ống
Bảng dưới đây chỉ thể hiện đường kính ngoài và chiều dày thành ống thép danh nghĩa trong hệ tham chiếu ASME của bảng kỹ thuật, không phải số đo thành phẩm tại mọi vị trí trên co, tê hoặc côn.
| DN | NPS | OD ống (mm) | Chiều dày ống SCH80 (mm) |
|---|---|---|---|
| DN50 | 2″ | 60,3 | 5,54 |
| DN80 | 3″ | 88,9 | 7,62 |
| DN100 | 4″ | 114,3 | 8,56 |
| DN150 | 6″ | 168,3 | 10,97 |
| DN200 | 8″ | 219,1 | 12,70 |
Đây là bảng tham khảo số liệu của bảng quy đổi DN–NPS–OD. Đối với SCH của phụ kiện, yêu cầu kiểm tra tài liệu kỹ thuật đúng tiêu chuẩn phụ kiện và hướng dẫn đo nghiệm thu.
3. Chọn co, tê hay côn thu SCH80?
Dùng khi tuyến ống đổi hướng. Kiểm tra góc 45°/90°, bán kính LR/SR, DN của hai đầu, độ dày đầu hàn và khoảng không lắp đặt.
Dùng chia nhánh. Xác nhận tê đều hay tê thu; ghi riêng hai đầu thẳng và đầu nhánh, tránh gửi thiếu một thông số.
Dùng chuyển cỡ. Phân biệt đồng tâm và lệch tâm, đo cả đầu lớn/nhỏ, chú ý hướng lắp đối với côn lệch.
Một phụ kiện có nhãn SCH80 không có nghĩa áp suất làm việc của tuyến được quyết định chỉ từ số 80. Áp suất và khả năng làm việc phải được đánh giá theo thiết kế, vật liệu, nhiệt độ, quy phạm và các yêu cầu khác.
4. Phiếu kiểm tra trước khi đặt hàng phụ kiện hàn SCH80
Đọc sơ đồ isometric, chiều dòng, số nhánh, góc đổi hướng và không gian lắp.
DN/NPS và OD tương ứng, riêng tê/côn ghi riêng từng đầu; DN65 theo hàng Tuấn Khang là Φ76.
Xác nhận SCH80 hoặc chiều dày đầu hàn yêu cầu theo hồ sơ thiết kế, không suy đoán chỉ từ hình ảnh.
Xác nhận mác thép, bề mặt thép đen/mạ nếu được phép và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng.
Thống nhất yêu cầu CO/CQ/MTC theo lô và chứng từ thực sự có thể cung cấp.
Đính kèm số lượng, tiến độ cần hàng, địa chỉ giao, hình/ảnh bản vẽ để đối chiếu báo giá.
Ví dụ thông tin gửi hỏi hàng (mẫu minh họa)
| Tên vật tư | Quy cách cần ghi | Lưu ý |
|---|---|---|
| Cút hàn 90° | DN100, SCH80, loại LR (nếu bản vẽ yêu cầu) | Chốt vật liệu, tiêu chuẩn, số lượng |
| Tê thu hàn | DN100 × DN100 × DN50; yêu cầu SCH theo từng đầu | Ghi rõ đầu nhánh DN50 |
| Côn thu lệch tâm | DN100 × DN80; yêu cầu chiều dày tại hai đầu | Chốt hướng lắp và vật liệu |
Các ví dụ nêu cách diễn đạt bảng kê, không phải xác nhận tồn kho, giá hay thông số chế tạo của một lô hàng cụ thể.
5. Nhóm sản phẩm cần đối chiếu khi mua SCH80
Đây là những trang hàng hóa có thật trên website Tuấn Khang. Vui lòng hỏi trực tiếp để xác nhận đúng biến thể SCH80, kích thước, vật liệu, số lượng và chứng từ của sản phẩm cần mua.
Cút hàn thép đen
Đổi hướng tuyến ống; xác nhận góc, LR/SR và chiều dày tại đầu hàn.
Tê hàn thép đen
Tạo nhánh; kiểm tra ba đầu, kiểu tê đều/thu và quy cách SCH80.
Côn thu lệch tâm thép đen
Chuyển cỡ có lệch tâm; xác nhận hướng lắp và cả hai đầu nối.
Xem thêm danh mục phụ kiện hàn thép và hướng dẫn nhận báo giá phụ kiện hàn – ren.
6. Lỗi dễ gặp khi đặt co, tê, côn SCH80
- Chỉ ghi “co SCH80” mà thiếu góc, bán kính và DN.
- Ghi “tê thu DN100” nhưng không khai kích thước đầu nhánh.
- Nhầm SCH của ống với số đo bắt buộc ở mọi vị trí của phụ kiện.
- Ghi côn thu mà quên chọn đồng tâm hay lệch tâm, quên hướng lắp.
- Chọn hàng dựa theo DN nhưng không kiểm tra OD ống, nhất là DN65 Φ76 của Tuấn Khang.
- Không yêu cầu trước chứng từ theo lô và thời gian giao hàng.
Đọc thêm 7 lỗi khi mua phụ kiện ống thép và cách kiểm tra CO/CQ khi nhận hàng.
7. Câu hỏi thường gặp về phụ kiện hàn SCH80
Phụ kiện hàn SCH80 có đồng nghĩa chịu được áp suất cố định không?
Không. SCH80 liên quan đến cấp chiều dày danh nghĩa; áp suất cho phép phải dựa trên vật liệu, thiết kế, nhiệt độ, tiêu chuẩn và điều kiện hệ thống.
Phụ kiện SCH80 có thể hàn với ống SCH40 không?
Cần được kỹ sư thiết kế hoặc quy trình hàn được phê duyệt kiểm tra: độ chênh chiều dày đầu nối, vát mép, chuyển tiếp chiều dày và các yêu cầu áp dụng; không mặc định hai loại thay thế trực tiếp.
Đặt côn thu SCH80 cần ghi một hay hai kích thước?
Ít nhất phải ghi rõ DN/NPS đầu lớn và đầu nhỏ, kiểu đồng tâm/lệch tâm, các yêu cầu chiều dày tại đầu hàn, vật liệu và tiêu chuẩn.
DN65 tại Tuấn Khang sử dụng ống phi bao nhiêu?
Theo quy cách phụ kiện Tuấn Khang đang cung cấp, DN65 dành cho ống Φ76; khi mua cần đối chiếu đường kính ngoài đo được với đầu nối thực tế.
Có thể lấy bảng chiều dày ống SCH80 để nghiệm thu trực tiếp cút hàn không?
Không được áp dụng máy móc. Bảng ở đây là số liệu tham chiếu thành ống; dung sai hình học và chiều dày phụ kiện phải căn cứ tiêu chuẩn phụ kiện, hồ sơ kỹ thuật và vị trí đo.
Có sẵn mọi kích thước co, tê, côn SCH80 không?
Chủng loại và số lượng phải được kiểm tra theo từng quy cách, lô hàng và thời điểm hỏi giá; bài viết không xác nhận tồn kho cho tất cả cỡ.
Gửi yêu cầu báo giá phụ kiện hàn SCH80 như thế nào?
Gửi tên hàng, từng đầu DN/NPS hoặc Φ, loại co/tê/côn, SCH hoặc yêu cầu chiều dày, vật liệu, tiêu chuẩn, bề mặt, số lượng, chứng từ và địa điểm giao hàng.
