Bảng chiều dài côn thu hàn ASME B16.9: đọc đúng kích thước H
Bảng chiều dài côn thu hàn giúp kỹ thuật và bộ phận mua hàng kiểm tra không gian lắp đặt trước khi đặt côn đồng tâm hoặc côn lệch tâm. Có bảng H tham khảo từ DN20 đến DN300 và lưu ý riêng DN65 – Φ76 theo quy cách hàng Tuấn Khang.
Chiều dài H của côn thu hàn là gì?
H là kích thước tổng thể từ mặt đầu lớn đến mặt đầu nhỏ, đo theo phương trục/chiều dài côn. Chiều dài này khác với đường kính ngoài của hai đầu côn, chiều dày thành và chiều dài đoạn ống thẳng phải chừa khi thi công. Khi đặt hàng cần ghi cả kiểu côn, DN đầu lớn × DN đầu nhỏ, OD thực tế hai đầu, SCH/vật liệu và tiêu chuẩn áp dụng.
Sơ đồ nguyên lý H, không dùng để suy ra kích thước khác hoặc đo tỉ lệ.
Côn đồng tâm
Hai đầu có trục tâm trùng nhau. H đo từ mặt đầu lớn đến mặt đầu nhỏ, không phải khoảng cách phần côn nghiêng.
Côn lệch tâm
Hai đầu có trục lệch và một cạnh có thể thẳng theo thiết kế. Cần ghi hướng lắp cạnh phẳng và điều kiện tuyến ống.
Bảng chiều dài côn thu hàn theo ASME B16.9
Bảng dưới thể hiện H theo kích thước danh nghĩa của đầu lớn, áp dụng làm số liệu tham khảo khi đọc bản vẽ đối với côn thu đồng tâm và lệch tâm chế tạo theo ASME B16.9. Đầu nhỏ và chiều dày không xác định được chỉ từ bảng này.
| Đầu lớn DN | NPS đầu lớn | Chiều dài H (mm) | Điều cần ghi thêm khi mua |
|---|---|---|---|
| DN20 | 3/4 | 38 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN25 | 1 | 51 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN32 | 1¼ | 51 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN40 | 1½ | 64 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN50 | 2 | 76 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN65 | 2½ | 89 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN80 | 3 | 89 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN90 | 3½ | 102 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN100 | 4 | 102 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN125 | 5 | 127 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN150 | 6 | 140 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN200 | 8 | 152 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN250 | 10 | 178 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
| DN300 | 12 | 203 | Đường kính đầu lớn; đầu nhỏ cần ghi riêng |
Đối chiếu: Bảng kích thước reducer ASME B16.9 (PDF) và Bảng H theo DN/NPS.
Vì sao không chỉ đọc “DN100 × DN50”?
01. Chưa đủ kiểu côn
Đồng tâm hay lệch tâm là hai kiểu hình học khác nhau, cần xác định theo bố trí trên bản vẽ.
02. Chưa đủ đường kính ngoài
Cùng tên DN vẫn phải đối chiếu OD thực tế, nhất là hệ tiêu chuẩn khác nhau hoặc khi thay hàng cũ.
03. Chưa đủ vật liệu & SCH
Đọc ký hiệu vật liệu, độ dày và chứng từ theo yêu cầu; H không quyết định độ dày hoặc áp suất làm việc.
5 bước kiểm tra côn thu trước khi báo giá
Chọn kiểu côn
Đồng tâm hay lệch tâm; vị trí lắp cạnh phẳng nếu bản vẽ có yêu cầu.
Ghi hai đầu kích thước
DN/NPS và OD thực tế đầu lớn, đầu nhỏ, lưu ý DN65 = Φ76 theo hàng Tuấn Khang.
Đối chiếu chiều dài H
Tra theo tiêu chuẩn sản phẩm/bản vẽ, không suy đoán bằng tỉ lệ hình vẽ.
Đối chiếu vật liệu – SCH
Ghi rõ thép đen/mạ kẽm theo yêu cầu, cấp SCH, tiêu chuẩn vật liệu phù hợp.
Gửi bảng kê & hồ sơ
Gửi số lượng, bản vẽ, thời gian giao và yêu cầu CO/CQ theo từng lô hàng.
Sản phẩm liên quan và liên kết tra cứu
Đọc thêm: ASME B16.9 là gì? · Cách chọn co, tê, côn SCH80 · Cách đọc bản vẽ Isometric · Mẫu bảng kê phụ kiện.
Câu hỏi thường gặp
Côn đồng tâm và lệch tâm có cùng chiều dài H không?
Trong bảng kích thước ASME B16.9 tham khảo, chiều dài H của hai kiểu theo cùng danh nghĩa đầu lớn có thể giống nhau. Luôn đối chiếu đúng bản vẽ và thông số nhà sản xuất khi đặt hàng.
Đầu lớn DN100, đầu nhỏ DN50 thì H tra theo đầu nào?
Tra H theo cỡ danh nghĩa đầu lớn trong bảng này; đầu nhỏ vẫn phải ghi riêng để đặt đúng kiểu giảm.
DN65 ở Tuấn Khang chọn Φ73 hay Φ76?
Tuấn Khang cung cấp phụ kiện DN65 lắp ống Φ76; không coi Φ73 là lựa chọn hàng đang bán.
H có phải là chiều dài tổng đoạn ống sau khi hàn?
Không. H là chiều dài thân côn tham khảo, chưa gồm các đoạn ống, khe hở lắp và yếu tố thi công khác.
Côn hàn SCH40 và SCH80 có luôn cùng H?
H và chiều dày là hai thông số khác. Cần đối chiếu tiêu chuẩn sản phẩm, bản vẽ và xác nhận từng lô trước khi kết luận.
Có thể dùng bảng côn ASME để suy ra JIS hoặc DIN không?
Không. Phải đối chiếu tiêu chuẩn được chỉ định, nhất là OD hai đầu và dung sai.
Gửi gì để được báo giá nhanh côn thu?
Tên kiểu côn, DN/OD hai đầu, SCH, vật liệu, H nếu bản vẽ chỉ định, số lượng, yêu cầu chứng từ và thời gian giao.
Gửi bảng kê côn thu để kiểm tra đúng quy cách
Tuấn Khang Steel hỗ trợ đối chiếu kích thước theo bản vẽ và xác nhận tình trạng hàng, chứng từ theo từng yêu cầu thực tế.



