0972.04.1388

Bảng Quy Đổi DN – Inch – NPS – Đường Kính Ngoài Ống Thép




TUẤN KHANG STEEL · BẢNG TRA CỨU KỸ THUẬT

Bảng quy đổi DN – Inch – NPS – đường kính ngoài ống thép

Tra nhanh kích thước đường ống từ DN15 đến DN600, phân biệt đường kính danh nghĩa với đường kính ngoài (OD) để chọn co, tê, côn thu và mặt bích đúng quy cách bản vẽ.

Trả lời nhanh: DN và NPS là ký hiệu kích thước danh nghĩa, không phải đường kính ngoài thực tế của ống. Ví dụ theo hệ ống thép ASME B36.10M, DN50 = NPS 2″ = OD 60,3 mm và DN100 = NPS 4″ = OD 114,3 mm. Không lấy số DN nhân trực tiếp thành kích thước ngoài.

1. DN, NPS, Inch và OD khác nhau thế nào?

DN (Diameter Nominal) là ký hiệu đường kính danh nghĩa theo hệ mét; NPS (Nominal Pipe Size) là ký hiệu kích thước danh nghĩa theo hệ inch. OD (Outside Diameter) là đường kính ngoài danh nghĩa theo tiêu chuẩn ống. Cần phân biệt tên cỡ ống với số đo của ống.

Inch là đơn vị chiều dài (1 inch = 25,4 mm), nhưng NPS 2″ không có nghĩa đường kính ngoài của ống là 50,8 mm. Với hệ ASME B36.10M, NPS 2 có OD 60,3 mm.

Quan trọng: Bảng trong bài áp dụng cho hệ OD ống thép theo ASME B36.10M. Một số hệ ống, tiêu chuẩn khác có đường kính ngoài khác tại cùng tên DN (chẳng hạn DN65). Không áp dụng máy móc cho ống nhựa, ống đồng hay mọi hệ ống inox.

2. Bảng quy đổi DN – NPS (Inch) – OD ống thép từ DN15 đến DN600

Bảng tra cứu các cỡ thông dụng theo hệ đường kính ngoài ống thép ASME B36.10M. Dấu phẩy là dấu thập phân; số liệu được làm tròn theo cách trình bày thông dụng (đơn vị mm).

DN NPS (inch) Đường kính ngoài OD Lưu ý
DN15 1/2″ 21,3 mm Đối chiếu bản vẽ
DN20 3/4″ 26,7 mm Đối chiếu bản vẽ
DN25 1″ 33,4 mm Đối chiếu bản vẽ
DN32 1 1/4″ 42,2 mm Đối chiếu bản vẽ
DN40 1 1/2″ 48,3 mm Đối chiếu bản vẽ
DN50 2″ 60,3 mm Đối chiếu bản vẽ
DN65 2 1/2″ 73,0 mm Đối chiếu bản vẽ
DN80 3″ 88,9 mm Đối chiếu bản vẽ
DN90 3 1/2″ 101,6 mm Đối chiếu bản vẽ
DN100 4″ 114,3 mm Đối chiếu bản vẽ
DN125 5″ 141,3 mm Đối chiếu bản vẽ
DN150 6″ 168,3 mm Đối chiếu bản vẽ
DN200 8″ 219,1 mm Đối chiếu bản vẽ
DN250 10″ 273,0 mm Đối chiếu bản vẽ
DN300 12″ 323,8 mm Đối chiếu bản vẽ
DN350 14″ 355,6 mm Đối chiếu bản vẽ
DN400 16″ 406,4 mm Đối chiếu bản vẽ
DN450 18″ 457,2 mm Đối chiếu bản vẽ
DN500 20″ 508,0 mm Đối chiếu bản vẽ
DN600 24″ 609,6 mm Đối chiếu bản vẽ

Nguồn tham khảo kích thước: ASME B36.10M (ống thép hàn và không hàn), bảng đối chiếu DN/NPS của Projectmaterials. Đây là số liệu danh nghĩa tham khảo, không thay thế tài liệu kỹ thuật/tiêu chuẩn của dự án. Bảng này không cung cấp đường kính trong, chiều dày SCH hay dung sai nghiệm thu phụ kiện.

Lưu ý về DN65: DN65/NPS 2 1/2 theo hệ ASME có OD 73,0 mm; một số hệ ống tiêu chuẩn khác có OD 76,1 mm. Hãy xác nhận rõ tiêu chuẩn hoặc OD trên bản vẽ trước khi đặt phụ kiện.

3. Cách đọc bảng và ghi quy cách trên bảng kê

Bước 1 – Xác định tên cỡ

Đọc DN hoặc NPS trên bản vẽ. Ví dụ DN100 hoặc NPS 4″, sau đó tra ra OD theo đúng hệ ống.

Bước 2 – Xác định chiều dày / kết nối

Kiểm tra SCH, vật liệu, kiểu hàn – ren – mặt bích và tiêu chuẩn áp dụng, không suy ra SCH từ DN.

Bước 3 – Kiểm tra phụ kiện

Với co, tê, côn thu cần xác định góc, kích thước các đầu nối; với mặt bích cần thêm PN/Class và tiêu chuẩn bích.

Ví dụ thực hành: Nếu bản vẽ ghi “Cút hàn 90° DN100 SCH40”, cần hiểu đây là phụ kiện cho đường ống danh nghĩa DN100 (NPS 4). Khi đặt hàng cần xác minh thêm kiểu co (LR/SR nếu chỉ định), vật liệu, yêu cầu SCH, tiêu chuẩn và số lượng. Không đặt thành “cút phi 100” nếu chưa xác nhận OD theo bản vẽ.

4. Bốn lỗi thường gặp khi mua phụ kiện đường ống

Lỗi 1: Coi DN100 là ống có đường kính ngoài 100 mm. Theo hệ ASME, NPS 4 có OD danh nghĩa 114,3 mm.
Lỗi 2: Quy đổi inch theo 25,4 mm để đặt ống mà không tra NPS. NPS là tên cỡ, không phải phép đổi đơn vị trực tiếp.
Lỗi 3: Chỉ gửi DN mà quên SCH, tiêu chuẩn, vật liệu, chuẩn ren hoặc PN/Class của mặt bích.
Lỗi 4: Dùng bảng OD ống thép ASME để suy ra kích thước đầu nối của mọi hệ ống khác, không kiểm tra tiêu chuẩn bản vẽ.

5. Sản phẩm liên quan để đối chiếu quy cách

Các liên kết dưới đây dẫn đến trang sản phẩm Tuấn Khang Steel. Hãy đối chiếu quy cách trên bảng kê với chủng loại thực tế trước khi đặt hàng.

Cút thép hàn 90 độ Tuấn Khang Steel

Cút thép hàn 90 độ

Kiểm tra kích thước danh nghĩa và kiểu kết nối phù hợp trước khi đặt hàng.

Xem sản phẩm →

Tê thép hàn Tuấn Khang Steel

Tê thép hàn

Kiểm tra kích thước danh nghĩa và kiểu kết nối phù hợp trước khi đặt hàng.

Xem sản phẩm →

Bích thép Tuấn Khang Steel

Bích thép

Kiểm tra kích thước danh nghĩa và kiểu kết nối phù hợp trước khi đặt hàng.

Xem sản phẩm →

6. Câu hỏi thường gặp về DN, NPS và đường kính ống

DN100 là phi bao nhiêu?
Với ống thép theo hệ kích thước ASME B36.10M, DN100 tương ứng NPS 4 và đường kính ngoài danh nghĩa 114,3 mm. Không lấy DN100 bằng đường kính ngoài 100 mm.
DN50 có phải 50 mm đường kính ngoài?
Không. DN50 là tên kích thước danh nghĩa; NPS 2 có OD 60,3 mm theo hệ ống thép ASME B36.10M.
1 inch có phải luôn là 25,4 mm đường kính ống?
Một inch bằng 25,4 mm về đơn vị đo, nhưng tên ống NPS 1 tương ứng DN25 có đường kính ngoài 33,4 mm. Phải tra theo hệ ống.
Cùng DN thì SCH40 và SCH80 có đường kính ngoài khác nhau không?
Trong cùng hệ kích thước và cùng NPS, OD danh nghĩa không đổi khi đổi SCH; khác biệt chủ yếu nằm ở chiều dày thành và đường kính trong.
DN65 có phải mọi hệ ống đều có OD 73,0 mm?
Không. DN65/NPS 2 1/2 theo ASME có OD 73,0 mm, trong khi một số hệ tiêu chuẩn ống khác có thể dùng OD 76,1 mm. Cần kiểm tra tiêu chuẩn quy định trên bản vẽ.
Lấy bảng DN này để đặt mặt bích có đủ chưa?
Chưa. Ngoài DN/NPS, cần cung cấp tiêu chuẩn mặt bích, cấp áp PN/Class, dạng bích, kiểu mặt làm kín, kích thước lỗ bulông và vật liệu.
Cần gửi gì khi yêu cầu báo giá phụ kiện?
Nên gửi tên phụ kiện, DN/NPS hoặc OD theo tiêu chuẩn, SCH khi áp dụng, kiểu nối, vật liệu, số lượng, yêu cầu chứng từ và địa điểm giao hàng.

7. Nguồn tham khảo và phạm vi sử dụng

Đối chiếu bảng kích thước theo tài liệu ASME B36.10M ↗ và Bảng chuyển đổi DN/NPS – Projectmaterials ↗. Khi dùng để đặt hàng, cần ưu tiên bản vẽ và tiêu chuẩn được chỉ định cho công trình.

Gửi bảng kê để kiểm tra đúng DN – SCH – vật liệu

Tuấn Khang Steel hỗ trợ đối chiếu quy cách, xác nhận tình trạng hàng, chứng từ CO/CQ theo sản phẩm và lô hàng, đồng thời báo giá theo số lượng và điều kiện giao nhận.